Bùi Khang là một trong những kỳ thủ thuộc tốp đầu của Hà Nội. Anh hay ra phố Đại La chơi cờ ở quán nước. Một hôm, có bạn cờ là Lê Vinh đi qua thấy Khang đang chơi cờ liền rẽ vào xem. Đối thủ của Khang là Tuấn “vịt con”, nổi tiếng là chơi cờ thấp nhất phố Đại La. Ván cờ sắp kết thúc, nhìn Khang thua đến nơi Vinh ngạc nhiên lắm. Anh buột mồm mách nước: “nhẩy Mã lên hà đi!”. Khang reo to: “A, đúng rồi”. Anh nhẩy Mã lên hà và ván cờ hòa. Khang xoa tay kêu bận, hẹn mai chơi tiếp. Anh kéo Vinh đi uống nước. Ra xa anh mới nói: “Ông hâm quá! Ai bảo ông mách nước để tôi hòa?” Hóa ra Khang đang cầu thua. Một tháng nay anh đến phố này chơi cờ. Anh biết là Tuấn thấp nhất nên bao giờ chơi với Tuấn anh cũng thua. Các “vịt” ngồi quanh thấy anh thấp hơn cả Tuấn thì mừng lắm, xúm vào “chăm”. Tất nhiên là thua, nhưng cả “đàn vịt” vẫn đinh ninh là do họ “sơ sẩy”, nếu chơi cẩn thận là họ phải thắng. Và họ “sơ sẩy” như vậy vài tháng mà vẫn không “tỉnh” ra được. Thế mới là “vịt”.
Related Posts
Cờ Tướng Khai cuộc cẩm nang: Chương IV Pháo đầu đối với uyên ương Pháo
- Trần Tấn Mỹ, Lê Thiên Vị, Phạm Tấn Hoà, Quách Anh Tú
- 09/01/2007
- 0
[b]E. PHÁO ĐẦU ĐỐI VỚI UYÊN ƯƠNG PHÁO[/b]
[FEN]r1eakaeh1/1c7/2h4cr/p1p1p3p/6p2/9/P1P1P1P1P/1CH1C1H2/9/R1EAKAER1 w – – – 1[/FEN]Kiểu chơi này mới xuất hiện vào những thập kỷ 40, 50, đầu tiên là những tay cờ giang hồ bày ra. Đặc điểm của Uyên Ương Pháo là khi đối phương chơi trực Xe (X1-2) thì họ không ra Xe giữ Pháo (X9-8) mà lại lên Xe (X9.2) để sau đó dùng Pháo cánh mặt lui về (P2/1) chuyển sang cánh trái đánh đuổi Xe đối phương. Kiểu chơi này khiến cho bên đi tiên không quen sẽ lúng túng, bị đối phương phản đòn giành tiên thủ. Các tay cờ từ nhiều năm qua vẫn quen gọi đây là “trận Tây Tạng”, không rõ ai đặt tên như vậy và ý nghĩa thế nào. Hiện nay trong giới giang hồ vẫn còn sử dụng nhưng tại các giải chính thức thì ít thấy xuất hiện. Xem hình.
Sau đây xin giới thiệu một số phương án quan trọng để các bạn có dịp làm quen với thế trận này.
[b]Biến 1:[/b]
[game]
FORMAT WXF
GAME Pháo đầu đối với uyên ương Pháo – Biến 1
RED Trắng
BLACK Đen
START{
1. P2-5 M2.3 2. M2.3 B7.1
3. X1-2 X9.2 4. M8.7
DIAG{ #4 BLUE }
/*Trắng còn ba khả năng khác:
*Một là 4. P8-6 M8.7 5. M8.7 T3.5 6. B7.1 M7.6 7. X9-8 P2-1 8. X2.6 S4.5 9. X2-4 X1-4 10. S6.5 M6.7 11. P6.2 M7.5 12. T7.5 P8-6 13. M3.4 X9-8, cân bằng.
*Hai là 4. P8.2 B9.1 5. M8.7 P2/1 6. P8-7 M8.7 7. X2.6 B3.1 8. P7-5 T7.5 9. X2-3 P8/2. 10. X9-8 X1-2 11. X3-2 P2.5 12. S4.5 P8-7, Đen đe dọa trục lộ 7.
*Ba là 4. M8.9 P2/1. 5. X2.6 T7.5 6. X9.1 P2-8 7. X2-3 X1.1 8. P5-4 X1-6 9. P4.4 Ps-7 10. P8-4 M8.7 11. X3.1 X8.2 12. P4-6 P7-8 13. P6.5 X6-8 14. X9-4 Ps-1 15. P6.1, Trắng ưu.*/
4. … P2/1
5. X2.6 P2-7 6. B5.1 S4.5
7. M3.5 M8.7 8. B5.1 B5.1
9. P8.5 T3.5 10. M5.6 X1-3
11. X9-8 B3.1 12. X2-7 M7.6
13. M7.5 M6.5 14. M6/5 X3-2
15. X7.1 P8-3 16. P8-5 T7.5
}END[/game]
[b]+-[/b]
[b]Biến 2:[/b]
[game]
FORMAT WXF
GAME Pháo đầu đối với uyên ương Pháo – Biến 2
RED Trắng
BLACK Đen
START{
1. P2-5 M2.3 2. M2.3 P2/1
3. B7.1
DIAG{ #3 BLUE }
/*Trắng cũng thường chơi 3. X1-2 X9.2 4. X2.4 T7.5 5. B9.1 P2-8 6. X2-8 X1.1 7. M8.9 X1-4 8. S5.5 B7.1 9. X8-4 Pt-6 10. M9.8 P8-8 11. X4-2 M8.7 12. M8.9 M7.6 13. M9.7 Pt-3 14. P5.4 P6-5 15. P8-5 X4.4, Trắng hơi ưu.*/
3. … P2-7 4. M8.9 X1-2
5. X9-8 T7.5 6. B3.1 S6.5
7. P8-7 X2.9 8. M9/8 B9.1
9. M3.4 M8.9 10. P7.4 X9-6
11. X1-2 X6.5 12. X2.7 X6-3
/*Ván Trần Kỳ – Thẩm Chí Diệc đổi lại: 12…X6/3. 13. X2.1 P7.4 14. P5-7 M3/2 15. T7.5 P7.1 16. B9.1 X6.2 17. X2/1 M9.8 18. S6.5 P7-8? 19. X2-5, Trắng ưu do Đen saí lầm. Sau đó Trắng thắng cờ tàn ở nước 45.*/
13. P7-3 X3.4 14. M8.9 T5/7
15. P3.3 X3/2 16. X2-1 P7.8
17. P3/9 X3-5 18. S6.5 X5-1
19. X1.2 S5/6 20. X1/4 }END[/game]
[b]+-[/b]
[b]Biến 3:[/b]
[game]
FORMAT WXF
GAME Pháo đầu đối với uyên ương Pháo – Biến 3
RED Trắng
BLACK Đen
START{
1. P2-5 M2.3 2. M2.3 B3.1
3. X1-2 X9.2 4. M8.7
DIAG{ #4 BLUE }
/*Trắng còn ba khả năng khác:
*Một là 4. M8.9 P2/1 5. X2.4 T7.5 6. X9.1 B7.1 7. X9-4 P2-8 8. X2-4 Ps-6 9. Xt-2 P8-6 10. X4-2 M8.7 11. B9.1 M7.8, Đen có thế công.
*Hai là 4. P8-6 X1-2 5. M8.9 P2-1 6. X2.4 M8.7 7. B9.1 B7.1 8. X9.1 S4.5 9. X9-7 P1/1 10. B7.1 B3.1 11. X7.3 P1-3 12. X7-8 X2-1 13. S6.5 T3.5 14. X8.4 X1-3 15. M9.8 M7.6 16. X2-4 M6/4 17. T7.9 P8-7, Đen có thế phản công.
*Ba là 4. P8.2 B9.1 5. M8.7 P2/1 6. P8-9 X1-2 7. X9-8 T7.5 8. B3.1 P2-8 9. X8.9 P8.8 10. X8/8 P8/6 11. B5.1 X9/1 12. M7.5 X9-6 13. B5.1 B5.1 14. P5.3 S6.5, cân bằng.*/
4. … P2/1
5. X2.4 T7.5
6. X9.1 B7.1
/*Nếu Đen đi 6… P2-8 7. X2-8 X1.1 8. B5.1 X1-8 9. B5.1 B5.1 10. M7.5 X6.5 11. B7.1 X8/1 12. B3.1 X6-4 13. P5.3 P8-5 14. P5.3 S6.5 15. P8-5 M8.6 16. X9-4 M5.5 17. X8.2, Trắng ưu.*/
7. X9-6 P2-7 8. X2-6 X1-2
9. P8.2 M8.7 10. Xs-4 M7.8
11. T3.1 M8.7 12. P5-6 P8-6
13. X4.5 X9-8 14. T1.3 S4.5
15. B7.1 P7.4 16. T7.5 B3.1
}END[/game]
[b]-+[/b]
[b]Biến 4:[/b]
[game]
FORMAT WXF
GAME Pháo đầu đối với uyên ương Pháo – Biến 4
RED Trắng
BLACK Đen
START{
1. P2-5 M2.3 2. M2.3 B3.1
3. M8.9 T7.5 4. P8-6
DIAG{ #4 BLUE }
/*Nếu Trắng đi 4. X9.1 X1.1 5. X1-2 X9.2 6. X9-5 X1-5 7. P6-7 X6.3 8. B9.1 M8.6 9. X2.4 P8-7 10. X6.7 P7/1 11. X612. M3.4 12. S6.5 P7.5 13. T3.1 S6.5 14. B7.1 X9-8 15. X2-8 M4.5 16. P5-4 M5.7 17. P7-3 X6.2, Đen có thế phản công.*/
4. … P2/1
5. X9-8 P2-7
6. X8.4
/*Trắng nên chơi 6. B3.1 X1.1 7. B9.1 X1-4 8. S4.5 M8.6 9. X8.4 X9.1 10. X8-4 P7/1 11. P5-4 X4-2 12. T3.5 B7.1 13. X1-2 P8-7 14. X4.3, Trắng vẫn còn chủ động.*/
6. … X1.1
7. B9.1 X9.2 8. P6.2 B9.1
9. P6-2 P8-6 10. X1-2 B7.1
11. P2.4 P7/1 12. B5.1 P6-8
13. X8.3 X1-6 14. M9.8 M3.4
15. X8.1 X6-2 16. P5.4 S6.5
}END[/game]
[b]-+[/b]
Cờ Tướng Khai cuộc cẩm nang: Chương IV Pháo đầu đối với phản công Mã
- Trần Tấn Mỹ, Lê Thiên Vị, Phạm Tấn Hoà, Quách Anh Tú
- 20/12/2006
- 0
[b]D. PHÁO ĐẦU ĐỐI VỚI PHẢN CÔNG MÃ[/b]
[FEN]r1eakae1r/9/1ch2ch2/p1p1p1p1p/9/9/P1P1P1P1P/1C2C1H2/9/RHEAKAE1R w – – – 17[/FEN]Phản Công Mã là một biến dạng của Bình Phong Mã hay Pháo đầu giáp Mã. Đặc điểm khai cuộc của nó là triển khai con Mã cánh mặt trước (M2.3) rồi vào Pháo tai Sĩ (P8-6) sau đó mới đi Mã cánh trái (M8.7). Nếu con Mã thứ hai này nhảy ra biên thì thành trận Thiết Đơn Đề, còn nhảy vào trong mới gọi là Phản Công Mã. Xem hình.
Sách vở nhiều nước có lúc tranh luận về tên gọi: người thì bảo “Phản Cung Mã” kẻ lại bảo “Phản Công Mã” hoặc “Bình Phong giáp Mã” hay “Bán bích hà sơn”. Các danh thủ quen gọi là “Phản Công Mã” từ hơn 50 năm qua, nên tài liệu này vẫn gọi theo tên đó.
Về nguồn gốc thì có lẽ trong dân gian biết chơi trận này từ nhiều thế kỷ, nhưng trước thế kỷ 20 chưa thấy một quyển kỳ phổ nào tổng kết. Quyển “Ngô Thiệu Long tượng kỳ phổ” xuất bản hồi đầu thế kỷ 19 có đăng ván cờ giữa Lưu Thượng Linh và Ngô Thiệu Long chơi từ trận Đối Binh chuyển về Pháo đầu đối Phản Công Mã rất đáng chú ý. Do các danh thủ đương đại nghiên cứu, bổ sung nên hiện nay lý thuyết về trận Pháo đầu đối Phản Công Mã phát triển phong phú đa dạng. Nó không đơn thuần là một kiểu phòng thủ thụ động như lý thuyết cũ đã nêu mà nó trở thành một loại phòng thủ tích cực phản đòn được đông đảo người chơi hâm mộ. Hội Cờ đã nghiên cứu, bước đầu tổng kết và xuất bản một tài liệu về thế trận này được nhiều bạn cờ gần xa hoan nghênh. ở đây xin tóm tắt vài phương án tiêu biểu để các bạn biết qua.
Đáng tiếc cho Thành Bảo!
- Nguyễn Đắc Phong
- 27/09/2005
- 0
Có thể nói ván thứ hai Nguyễn Thành Bảo – Hồng Trí đã bộc lộ chỗ mạnh, chỗ yếu của cả hai nền cờ Tướng Trung Quốc – Việt Nam. Hồng Trí rất mạnh khi chơi “bài bản”, yếu khi phải chơi “cờ rừng”. Xem lại hai ván thắng của Bảo chúng tôi thấy Bảo rất mạnh khi “suy nghĩ tự nhiên” không theo lý thuyết, nhưng Bảo lại kém lúc chơi đúng cuộc. Ván thứ hai Bảo chọn một bố cục đang thịnh hành ở Trung Quốc trong những năm gần đây: bố cục Trung Pháo đối Bình Phong Mã tả Pháo phong Xa. Song nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại là anh đã không chuẩn bị kỹ trước khi vào thi đấu. Để theo dõi phân phân tích dưới đây, đề nghị các bạn lấy tạp chí Người chơi cờ số tháng 7/2000, trang 21 có bài Tượng kỳ niên giám 2000.
Nguyễn Thành Bảo (tiên bại) Hồng Trí
[game boxcomment=0 header=0]
FORMAT WXF
GAME Nguyễn Thành Bảo (tiên bại) Hồng Trí
RED Nguyễn Thành Bảo;;;
BLACK Hồng Trí;;;
RESULT 0-1
START{
1. P2-5 M8.7 2. M2.3 X9-8
3. X1-2 M2.3 4. M8.9 B7.1
5. P8-7 X1-2 6. X9-8 P8.4
7. X8.6
/*Đến đây Bảo nên cân nhắc, nước X8.6 là đúng lý thuyết, nhưng như chúng tôi đã nói, chơi theo lý thuyết không phải là chỗ mạnh của Bảo. Bên cạnh đó Hồng Trí lại hơi yếu khi phải thi đấu ngoài sách vở. Thành Bảo nên chọn X8.4 là cách chơi mà cờ Tướng Trung Quốc chưa xem xét kỹ.*/
7. … P2-1 8. X8-7 X2.2
9. X7/2
DIAG{ #9 BLUE POPUP }
/*Theo tượng kỳ niên giám 2000, Đen có hai cách đi: T3.7 và M2.3
*/
9. … M3.2 10. X7-8 M2/4
/*Tượng kỳ niên giám cho biết Trắng có hai cách chơi: B9.1 và X8-6
*/
11. X8-6 M4.2
/*Tượng kỳ niên giám 2000 bình luận: Nếu X6-8 bất biến thì hòa. Nếu Bảo cảm thấy “khó chơi” thì cứ lặp lại nước đi để cầu hòa. Chúng tôi tin rằng Hồng Trí không dám thay đổi ở nước 11 đều cầu ăn thua. Song Bảo chọn cách đánh tiếp:*/
12. X6-8 M2/4
13. X8-6 M4.2 14. P7.7 S4.5
15. X6-7 P1.4 16. B3.1
/*Theo tượng kỳ niên giám, bên Trắng có hai cách đi: B3.1 hoặc X2-1. Nên chọn X2.1 thì Trắng dễ đi (Ván Ly Lai Quần – Từ Thiên Hồng).*/
16. … B7.1
17. X7-3 M7.6 18. X3-8 M6.5
19. M3.4 M5/7 20. X2.1 X8.2
21. X2-3 P8-5 22. P5-8 M2.4
23. P8.5 M4.5 24. S4.5 M5.7
25. Tg5-4 X8-2 26. X8.3 P5-6
27. Tg4.1 Mt/8 28. S5/4 M7.6
29. Tg4-5 M8/6 30. T3.5? }END
[/game]
Cá bạn xem lại Tượng kỳ niên giám 2000, ở nước 21… P8-5 bên Đen nên đổi là X8-7 thì ổn định hơn (ván Trương Thân Hoằng – Tôn Vĩnh Sinh). Hồng Trí chọn P8-5 có vẻ hơi thất cách. Nhưng ở nước 30. T3.5 thì Nguyễn Thành Bảo chứng tỏ không đọc đến nơi đến chốn bài Tượng kỳ niên giám 2000 trên tạp chí Người chơi cờ 7/2000. Nước này Tượng kỳ niên giám 2000 ghi là 30. T7.5 theo ván đấu Thái Trung Thành – Tứ Siêu, kết quả Đen thắng thế. Tượng kỳ niên giám 2000 đã bình chú: nên đổi là M9/7 P1.2 Tg5.1 P6-7 (Mt/8 T6-6), Tg5-4 P7/5 P7/1 P7-3 M7.8 Trắng ưu thế.
Nếu như Nguyễn Thành Bảo đọc kỹ Tượng kỳ niên giám 2000 trên tạp chí Người chơi cờ đã được đưa đến tay Thành Bảo mấy ngày trước đó thì có thể anh đã giành thắng lợi trước Hồng Trí lần thứ 3!
Một cơ hội “nghìn vàng” để khẳng định sức cờ, phong cách và cả quyền lợi của mình để tuột, thật đáng tiếc.